NỘI QUY CÔNG TY

Public / Sao Kim

Nội dung quy định Lao động này được soạn thảo trên cơ sở Bộ luật lao động và các văn bản pháp quy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mọi nhân viên làm việc tại Sao Kim phải tuân thủ các điều khoản quy định trong nội quy này.
Khi Bộ luật lao động và các văn bản pháp lý liên quan có sự thay đổi, điều chỉnh, dẫn đến toàn bộ hoặc một số nội dung quy định trong Nội quy này, Công ty sẽ thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi cho phù hợp.
Những điều nằm ngoài nội quy này sẽ được thực hiện theo quy định tại Bộ luật lao động và các văn bản pháp quy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Share on Social Networks

Share Link

Use permanent link to share in social media

Share with a friend

Please login to send this document by email!

Embed in your website

Select page to start with

27. 26 - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân - Nhân viên được nhận lương tháng đã khấu trừ mọi k hoản thuế (nếu có) và đóng góp bảo hiểm theo tỷ lệ quy định của nhà nước.

3. 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Nội dung quy định Lao động này được soạn thảo trên cơ sở Bộ luật lao động và các văn bản pháp quy của nước Cộng hò a xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mọi nhân viên làm việc tại Sao Kim phải tuân thủ các điều khoản quy định trong nội quy này. Khi Bộ luật lao động và các văn bản pháp lý liên quan có sự thay đổi, điều chỉnh, dẫn đến toàn bộ hoặc một số nội dung quy định trong N ội quy này, Công ty sẽ thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi cho phù hợp. Những điều nằm ngoài nội quy này sẽ được thực hiện theo quy định tại Bộ luật lao động và các văn bản pháp quy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

10. 9 6.2. Trong giờ làm việc nhân viên không được làm việc riêng, không được rời khỏi nơi làm việc. Nhân viên muốn đi ra ngoài phải xin phép ra ngoài với T rưởng bộ phận (nếu có) và chỉ được ra ngoài khi được sự đồng ý của Trưởng bộ phận. 6.3. Trường hợp nhân viên làm việc với khách hàng ở ngoài trụ sở công ty mà không trở về công ty theo thời gian đã dự kiến, nhân viên cần báo cho trưởng bộ phận hoặc bộ phận hành chính biết trước. 6.4. Nhân viên muốn về sớm trước giờ làm việc phải báo với trưởng bộ phận và chỉ được ra về khi trưởng bộ phận đồng ý.

13. 12 Trong bất kỳ trường hợp nào, nhân viên không được nhận ti ền hoa hồng hay tiền thưởng trực tiếp từ khách hàng. Điều 9 : Tác phong cá nhân 9.1. Trang phục, đầu tóc cá nhân phải gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự, phù hợp với môi trường làm việc; 9.2. Nhân viên phải có hành vi, thái độ, lời nói lịch sự, đúng mực và tuân thủ nguyên tắc đạo đức, quy tắc ứng xử chung. Khi tiếp xúc với khách hàng phải vui vẻ, lịch sự chu đáo. Mọi hành vi, lời nói, thái độ không tuân thủ nguyên tắc này đều bị coi là vi phạm.

1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- NỘI QUY CÔNG TY CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP THƯƠNG HIỆU SAO KIM -------------------------------- HÀ NỘI – 03 / 201 4

28. 27 CHƯƠNG VIII: QUYỀN LỢI CỦA NHÂN VIÊN Điều 25 : Sức khỏe 25.1. Tư vấn y tế Khi cần thiết, công ty có thể yêu cầu nhân viên đi khám sức khỏe tại bệnh viện nơi công ty đăng ký bảo hiểm y tế. 25.2. Đền bù bảo hiểm xã hội cho nhân viên Bất kỳ tai nạn nào liên quan đến nhân viên trong khi làm nhiệm vụ phải được nhân viên đó hoặc trưởng bộ phận báo cáo lên bộ phận nhân sự ngay lập tức. Ngay khi nhận được thông tin chi tiết, bộ phận nhân sự sẽ báo cáo lên Sở lao động thương binh và xã hội thành phố Hà Nội.

16. 15 Nhân viên không dùng điện thoại của công ty để gọi vào máy di động, gọi liên tỉnh hay ra nước ngoài về việc riêng. 11.4. Sử dụng máy fax Nhân viên có nhiệm vụ nhận và gửi fax phải tuyệt đ ối tuân thủ quy định về quy trình nhận fax, đặc biệt phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tính bảo mật thông tin. Điều 12 . Bảo vệ tài sản 12.1. Nhân viên có trách nhiệm trông coi và bảo vệ, kịp thời ngăn chặn mọi hành vi xâm hại hoặc làm hư hại bất cứ tài sản hoặc thiết bị nào cho công ty trang bị. Người nào làm thiệt hại về tài sản của công ty sẽ bị buộc chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế hoặc bồi thường giá trị tài sản bị thiệt hại đó. 12.2. Nhân viên được công ty trang bị cho các thiết bị, tài s ản để phục vụ cho công việc của công ty, nhân viên phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, nếu để xảy ra mất hoặc hư hỏng thì phải chịu trách nhiệm sửa chữa, thay thế hoặc đền bù tương xứng với thiệt hại thực tế, ngoài ra, tùy thuộc vào mức độ lỗi của cá nh ân mà người đó còn phải chịu các hình thức xử lý kỷ luật được quy định tại Nội quy này. 12.3. Nhân viên không được mang tài sản hoặc thiết bị của công ty ra khỏi khu vực Công ty mà không được phép của Ban giám đốc. Việc mang tài sản của công ty ra khỏi côn g ty mà không được phép, được coi là không hợp pháp và sẽ bị xử lý. 12.4. Bất kỳ nhân viên nào khi phát hiện các hư hỏng thiết bị hoặc mất mát tài sản, phải giữ nguyên hiện trường, báo ngay với bộ phận hành chính, bộ phận hành chính có trách nhiệm báo lại cho Ban giám đốc . 12.5 . Nhân viên phụ trách về khâu tiền hàng, công nợ phải theo dõi chặt chẽ tiền, hàng, công nợ. Các bộ phận khách hàng, kế toán phải phối hợp chặt chẽ với nhau, giám sát để hạn chế tối đa việc thất thoát trong khâu kinh doanh.

25. 24 - Trường hợp gây thiệt hại dưới 5 triệu đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại bằng cách thanh toán một lần . Nếu gây thiệt hại do sơ xuất thì phải bồi thường nhiều nhất 3 tháng lương; - Trường hợp gây thiệt hại từ 5 triệu trở lên thì người có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại bằng cách phải thanh toán lần thứ nhất bằng 50% giá trị bồi thường, các lần tiếp theo tùy vào thu nhập hàng tháng nhưng không vượt quá 5 0% tổng thu nhập hàng tháng. Điều 23 : Khiếu nại Thủ tục khiếu nại - Thủ tục này được đặt ra với các tiêu chí giải quyết khiếu nại của nhân viên trong thời gian ngắn nhất và tạo sự công bằng và hợp pháp cho tất cả các bên liên qua n. Vào bất kỳ thời điểm nào trong khi giải quyết khiếu nại này, có thể yêu cầu trưởng bộ phận nhân sự tư vấn và hỗ trợ. - Nhân viên nào có khiếu nại liên quan đến công viêc hoặc các vấn đề cá nhân khác cần được hỗ trợ nên thảo luận trước hết với trưởng bộ ph ận là người có thể có hành động hỗ trợ ngay. - Nếu trưởng bộ phận không giải quyết được vấn đề thì đưa lên giám đốc với thông tin đầy đủ và chính xác về vấn đề đó. - Nếu khiếu nại lên ban giám đốc mà chưa được giải quyết, có thể đưa lên hội đồng thành viên. Hộ i đồng thành viên sẽ đưa ra quyết định cuối cùng.

12. 11 7.9. Nhân viên không được dùng bất kỳ loại chất kích thích nào trong giờ làm việc. Khi bị phát hiện, nhân viên có sử dụng chất kích thích bị cấm thì người đó bị coi là vi phạm nội quy lao động và chịu các hì nh thức kỷ luật theo quy định tại Nội quy này và các quy định có liên quan của pháp luật 7.10 . Nhân viên không được phép thay mặt công ty hoặc đại diện cho công ty khi tuyên bố với báo chí về những vấn đề liên quan tới công ty trừ những trường hợp đặc biệt do Ban giám đốc ủy quyền. 7.11. Nhân viên không được phép cố tình hay vô ý hành động có thể gây hại cho sức khỏe và an toàn của khách hàng hoặc đồng nghiệp. 7.12. Nhân viên phải có ý thức tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm đối với các trang thiết bị, văn phò ng phẩm do công ty cấp phát trong quá trình làm việc; 7.13 Khi công ty tổ chức các buổi sinh hoạt nhằm nâng cao tinh thần tập thể như Sinh nhật nhân viên, nghỉ hè, sinh hoạt nâng cao chuyên môn.., công ty khuyến khích toàn thể nhân viên tham gia đầy đủ. Đ ối với các sự kiện hội họp có tính chất định kỳ hàng năm như kỷ niệm ngày thành lập công ty, họp tổng kết quý, năm hoặc các sự kiện khác mang tính chất quảng bá cho công ty.... công ty yêu cầu nhân viên có trách nhiệm phải tham gia . Trong trường hợp không thể có mặt, nhân viên đó phải có đơn xin phép được chấp thuận của Giám đốc . Nếu không, tùy mức độ quan trọng của sự kiện, trường hợp vắng mặt, nếu là nhân viên sẽ bị xử phạt từ ½ tháng đến 1 tháng lương cơ bản, là cán bộ từ cấp trưởng nhóm trở lên, sẽ bị p hạt 1 tháng lương cơ bản và sẽ bị khiển trách bằng văn bản. Điều 8 . Trung thực trong công việc 8.1. Nhân viên phải biết giữ bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 8.2. Nhân viên không được tiến hành các giao dịch kinh doanh riêng với đối tác của công ty. Không được liên hệ với khách hàng không thuộc phạm vi mình liên quan. 8.3. Nhân viên không được phép kinh doanh riêng trong lĩnh vực mà công ty tham gia hoặc những lĩnh vực có cạnh tranh gián tiếp đến việc kinh doanh của công ty. Nhân viên sẽ bị buộc thôi việc nếu vi phạm quy định này. 8.4. Nhân viên không được nhận quà, trừ những quà có giá trị thấp như: bút, sổ tay, lịch để bàn từ khách hàng.

19. 18 quý phải lập báo cáo lên Giám đốc về bất kỳ hành vi hay sự cố nào liên quan đến việc quản lý Thông tin mật trong phạm vi bộ phận mình quản lý. 17.3. Trách nhiệ m của bộ phận hành chính: Nhân viên tiếp nhận thư từ và các tài liệu đến và đi phải tuân thủ quy định sau: - Mọi tài liệu mật bất cứ từ nguồn nào gửi đến phải qua nhân viên hành chính vào sổ: “tài liệu mật gửi đến” riêng để theo dõi và chuyển đến người có tr ách nhiệm giải quyết. Tài liệu mật đến mà ghi rõ tên người có quyền bóc phong bì, thì sau khi vào sổ, văn thư chuyển ngay đến người có tên để nhận. Nếu người có tên ghi trên phong bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết và báo cáo cho ngư ời phụ trách để giải quyết. Nhân viên hành chính tuyệt đối không được bóc thư gửi cho người khác trừ trường hợp được ủy quyền. - Mọi trường hợp tài liệu mật gửi đi phải đăng ký vào sổ để lấy số, phải ghi đầy đủ vào cột mục. Riêng cột trích yếu nội dung bỏ tr ống không ghi, cho tài liệu vào phong bì thư, dán kín và gửi đi. Nếu là thư tay thì phải gửi đến tận nơi người nhận. Nếu gửi thư bảo đảm thì phải có giấy xác nhận của đơn vị chuyển về việc chuyển. - Nhân viên được giao nhiệm vụ soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật phải tuân thủ quy trình xử lý thông tin tài liệu. - Nhân viên văn phòng khi nhận được thông tin mật từ bên ngoài theo lệnh của Ban Giám đốc hoặc người ủy quyền và chỉ được chuyển ra các thông tin cho phép. 17.4. Trách nhiệm của nhân viên kế toán - Có trách nhiệm bảo quản chứng từ, sổ sách theo đúng quy trình và để đúng nơi quy định. Đối với những tài liệu cần lưu trữ thì lập danh mục tài liệu theo từng file theo thời gian hợp đồng, vấn đề để tiện theo dõi, quản lý. - Bảo mật số liệu khi sử dụng mạng vi tính của Công ty. - Bảo mật tuyệt đối các thông tin liên quan đến tài chính, lương, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh doanh, các chứng từ kế toán ... Không được phép tiết lộ thông tin cho bất cứ ai không đủ thẩm quyền.

15. 14 f. Hệ thống máy vi tính chỉ được sử dụng phục vụ ch o công việc của công ty. Bất kỳ việc sử dụng vào mục đích nào khác sẽ coi như vi phạm kỷ luật. Khi ra ngoài công ty hoặc tạm thời không sử dụng máy tính, phải thực hiện tắt máy hoặc đ ặt chế đ ộ stand by. Màn hình máy tính phải đư ợc tắt tr ư ớc khi rời vị trí. Các hiện tượng không bình thường của máy, thiết bị đều phải thao tác ngừng máy, tắt máy (nếu cần thiết) và báo cáo ngay cho bộ phận Hành Chính. Trước khi ra về người sử dụng phải tắt máy vi tính và các thiết bị v ă n phòng khác theo quy trình vận hành, tr ư ớ c khi bắt đầu làm việc người sử dụng phải tiến hành vệ sinh máy 11.2. Sử dụng Internet Mạng internet đư ợc sử dụng phục vụ việc tìm kiếm thông tin, trao đ ổi nội bộ công ty và giao dịch thực hiện công việc. Nhân viên được khuyến khích sử dụng internet để phụ c vụ công việc hàng ngày cho khách hàng cũng như truy cập những thông tin và kiến thức chuyên môn cần thiết cho nhân viên để phục vụ cho công việc. Nhân viên phải hạn chế tối đa cho việc sử dụng internet cho mục đích giải trí cá nhân trong giờ làm việc (ba o gồm: nghe nhạc, xem tin tức, chơi game...) hay chát room không lành mạnh. Việc sử dụng mạng Internet phải tuân theo quy định của pháp luật, nghiêm cấm việc truy cập và truyền bá các thông tin có hại (các thông tin pháp luật cấm l ư u hành, truyền bá; các thông tin vi phạm pháp luật, thuần phong mỹ tục...) . Không được truy cập các trang web có nội dung đồi truỵ, các trang we b không liên quan đến công việc . Không chuyển các dữ liệu của công ty, của khách hàng lên mạng khi không được p hép. 11.3. Sử dụng điện thoại Nhân viên được sử dụng điện thoại của công ty để phục vụ cho công việc hàng ngày; Khi sử dụng điện thoại, nhân viên cần lưu ý không nói to để ảnh hưởng đến công việc của người xung quanh. Nhân viên gọi vào máy di động của khác h hàng hay gọi điện thoại liên tỉnh thông tin cần ngắn gọn, rõ ràng.

11. 10 CHƯƠNG II: CÁC QUY TẮC NHẰM BẢO ĐẢM CÔNG VIỆC VÀ TRẬT TỰ CÔNG TY Điều 7 : Nhiệm vụ và trách nhiệm chung của nhân viên 7.1. Nhân viên có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của Nhà nước, Nội quy và quy định khác của công ty. 7.2. Nhân viên thực hiện công việc theo sự phân công của bộ phận, đơn vị mình, phù hợp với công việc trong hợp đồng lao đ ộng cá nhân và chịu sự quản lý của công ty. Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của mình theo các nguyên tắc cơ bản sau đây: - Sẵn sàng và nhiệt tình trong công tác; - Lịch sự và tôn trọng khách hàng, đồng nghiệp; - Hợp tác với tất cả đồng nghiệp để hoàn thành tố t công việc được giao; - Phấn đấu để đạt hiệu quả, năng suất lao động cao; - Đề nghị được giải thích rõ ràng nếu chưa hiểu yêu cầu khi được giao việc . - Tiết kiệm và có ý thức bảo vệ tài sản công ty; - Bảo vệ và quảng bá hình ảnh thương hiệu công ty; - Góp phần xây dựng văn hóa công ty. 7.3. Người lãnh đạo, quản lý không được lạm dụng chức vụ và chỉ được đưa ra những ý kiến chỉ dẫn hoặc yêu cầu hợp lý của công ty. 7.4. Nhân viên phải chấp hành sự phân công, chỉ dẫn hoặc yêu cầu hợp lý của người lãnh đạo, ng ười quản lý để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của bộ phận, đơn vị mình với hiệu quả cao; 7.5. Nhân viên không được phép ép buộc, xúi giục hoặc kích động người khác vi phạm nội quy công ty hoặc không tuân theo chỉ dẫn của người quản lý cấp trên. 7.6. Không đư ợc uống rượu và đồ uống có cồn trong khi làm việc trừ khi được sự đồng ý của người phụ trách; 7.7. Nhân viên không được phép đánh bài, đánh bạc dưới mọi hình thức tại công ty, bất kể trong giờ làm việc cũng như ngoài giờ làm việc; 7.8. Nhân viên không được gây mất đoàn kết, đánh, cãi nhau trong công ty;

20. 19 CHƯƠNG V: AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LA O ĐỘNG Điều 18 : An toàn lao động 18.1. Ban giám đốc công ty có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. 18.2. Nhân viên phải tuân thủ đầy đủ các quy tắc an toàn lao động chung và đặc thù riêng cho từng công việc và đảm bảo tuyệt đối cho người và tài sản nơi làm việc; 18.3. Nhân viên khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn lao động hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì phải báo cáo, thực hiện ngay mọi biện pháp ngăn ngừa, khắc phục sự cố. 18.4. Nhân viên có trách nhiệm tham gia học tập, diễn tập về nội dung an toàn lao động khi công ty tổ chức; 18.5. Phòng cháy và chữa cháy - Mọi nhân viên đều phải thực hiện tốt các quy định về phòng cháy và chữa cháy, k hông được mang vật liệu dễ cháy, dễ nổ vào công ty. - Khi phát hiện có cháy nổ nhân viên phải báo ngay cho người phụ trách văn phòng, đồng thời thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và tài sản. - Nhân viên khi rời khỏi công ty, tất cả công tắc điện , thiết bị điện như máy vi tính, máy lạnh tại nơi làm việc phải được tắt điện. Người cuối cùng rời khỏi công ty phải đảm bảo rằng tất cả các công tắc điện đều đã được ngắt điện. Điều 19 : Vệ sinh lao động 19.1. Nhân viên phải giữ gìn vệ sinh thiết bị, máy m óc nơi làm việc. Đặt các giấy tờ, tài liệu, sản phẩm đúng nơi quy định. 19.2. Mọi người trong công ty phải có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Không được khạc nhổ, vứt rác bừa bãi trong công ty. 19.3. Nhân viên các bộ phận có trách nhiệm tham gia công tác vệ sinh văn phòng, vệ sinh cảnh quan trong của công ty khi có yêu cầu.

14. 13 CHƯƠNG II I: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI SẢN CÔNG TY Điều 10: Quy định chung 1 0.1. Nhân viên không được sử dụng tài sản của công ty vào mục đích cá nhân hay mục đích khác không thuộc nhiệm vụ, công việc được giao; 10.2. Nhân viên không được sử dụng tài sản của công ty tại các bộ phận khác không thuộc bộ phận mình quản lý; 10.3. Tron g những trường hợp cần thiết, nhân viên muốn sử dụng các tài sản của bộ phận khác phải được sự đồng ý của Trưởng bộ phận đó; 10.4. Nhân viên khi sử dụng máy móc, thiết bị của công ty phải tuân thủ đúng quy định về vận hành các máy móc, thiết bị đó. Khi má y móc, thiết bị bị hỏng, nhân viên có trách nhiệm báo với trưởng bộ phận và bộ phận hành chính biết để điều người sửa chữa. Điều 11 : Sử dụng máy vi tính, internet, máy điện thoại, máy fax 11.1. Sử dụng máy vi tính Tuân thủ qui trình vận hành máy (quy trìn h khởi đ ộng, tắt máy....) đ ảm bảo đ úng quy đ ịnh vận hành và tính bền vững của hệ thống . Nhân viên phải có trách nhiệm khi sử dụng máy vi tính, phần mềm máy vi tính và những thông tin, dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống máy vi tính của công ty. Khi sử dụng máy vi tính phải tuân thủ những quy định sau: a. Chỉ sử dụng hoặc sửa chữa hay cho phép người khác sử dụng hoặc sửa chữa những bản phần mềm máy vi tính của công ty khi có sự đồng ý trước của trưởng bộ phận; b. Không sao chép các phần mềm lậu vào máy vi tính của công ty; c. Không sử dụng những hình ảnh kích động, đồi trụy làm ảnh nền máy vi tính; d. Không được sửa đổi, thay thế nội dung hệ thống máy vi tính bao gồm việc hủy bỏ hay thay đổi dữ liệu; e. Cần biết những khả năng lây nhiễm của virus, bất kỳ khi nào nhân viên đ ưa ổ đĩa, usb chứa dữ liệu vào trong máy vi tính của công ty hay trước khi mở bất kỳ một email nào nhận được của khách hàng cần thiết phải quét bằng chương trình diệt virus đã được cài đặt trong máy vi tính ;

26. 25 CHƯƠNG VII: TIỀN LƯƠNG Điều 24 : Lương 24.1. Lương được trả với mức lương tương ứng với từng vị trí, bộ phận do công ty quy định. Lương của nhân viên bao gồm lương cơ bản và các phụ cấp về đi lại và theo nă ng suất làm việc. 24.2. Lương của nhân viên có thể điều chỉnh theo điều lệ của công ty, quyết định của Hội đồng thành viên công ty, chú trọng đến hiệu quả công việc và ý thức làm việc của nhân viên; 24.3. Lương được tính theo tháng và vào ngày 0 5 hàng thán g sẽ được trả tại bộ phận. Lương được tính bằng đồng Việt Nam. 24.4. Phương thức trả lương a, Hệ thống cấp bậc b, Điều chỉnh lương và đề bạt Kế hoạch điều chỉnh lương và đề bạt như sau: - Điều chỉnh lương và đề bạt được tiến hành theo việc đánh giá thực hiện công việc của mỗi nhân viên trong năm. Bảng đánh giá công việc này sẽ dựa trên khả năng, kỹ năng, hiểu biết và thực hiện công việc của nhân viên cũng như kế hoạch thưởng liên quan. - Việc xem xét điều chỉnh lương hàng năm sẽ được thực hiện vào tháng 02 hàng năm . Việc điều chỉnh lương có thể không tuân theo một hệ thống tỷ lệ chung đối với mọi nhân viên cho từng năm hay trong năm. Lương trong thời gian nghỉ ốm kéo dài: - Nhân viên không thể làm việc được do bị ốm kéo dài và liên tục, có xác nhận cần điều trị dà i ngày của bác sỹ do công ty chỉ định sẽ được nhận lương do Bảo hiểm xã hội chi trả. Thời gian nghỉ ốm tối đa là 12 tháng đối với nhân viên có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 6 tháng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng lao động dưới 1 năm. Lương trong thời gian đình chỉ công tác - Nhân viên bị đình chỉ công tác được hưởng 50% lương cơ bản.

18. 17 - Các thông tin mật đã được công ty phổ biến rộng rãi ra công chúng; - Thời hạn bảo mật đối với thông tin bảo mật đã hết. 14.2. Trừ trường hợp theo quy định tại điều 15 dưới đây , nhân viên không được mua, bán, sử dụng, chuyển giao hoặc t heo một cách thức nào tiết lộ thông tin mật mà mình biết được trong quá trình làm việc tại công ty cho bất kỳ bên thứ ba nào, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh của công ty để làm lợi cho bên thứ ba hoặc đối thủ cạnh tranh hoặc gây thiệt hại cho công ty. 1 4.3. Nhân viên không được lưu giữ, tập hợp các thông tin mật ngoài phạm vi công việc và trách nhiệm được công ty giao cho mình. Điều 15 : Bàn giao tài liệu, thông tin mật của công ty Trước khi thôi làm việc cho công ty, nhân viên đó phải hoàn thành thanh qu yết toán các nghĩa vụ tài chính với công ty (gồm các công nợ của cá nhân và công nợ của khách hàng của công ty mà nhân viên đó được giao quản lý). Nhân viên phải bàn giao lại toàn bộ các hồ sơ giấy tờ có chứa các thông tin mật mà nhân viên đó đã được giao hoặc thuộc mình quản lý cả các file trong máy vi tính. Nghiêm cấm việc khóa hoặc xóa mã các file máy tính có chứa thông tin mật trước khi thôi làm việc cho công ty nếu không được sự cho phép của Ban giám đốc hoặc người được ủy quyền. Điều 16 : Những trường hợp được phép tiết lộ thông tin mật Nhân viên chỉ được tiết lộ thông tin mật trong các trường hợp sau: - Cấp trên trực tiếp được tiết lộ thông tin mật cho nhân viên thuộc quyền quản lý của mình liên quan trực tiếp đến công việc được giao cho nhân viên đó. - Th ông tin mật chỉ được nhân viên tiết lộ cho nhân viên khác của công ty hoặc cho một người khác ngoài công ty theo yêu cầu hoặc sự phân công của giám đốc công ty. Điều 17 : Trách nhiệm bảo mật thông tin 17.1. Trách nhiệm của Ban giám đốc - Ban giám đốc có quyền quyết định thông tin nào là thông tin mật, là cấp quyết định về loại, thời hạn lưu trữ hoặc hủy hồ sơ lưu có chứa thông tin bảo mật. 17.2. Trách nhiệm của Phó Giám đốc, Trưởng, phó bộ phận - Phó giám đốc, lãnh đạo các bộ phận có trách nhiệm tuân thủ và giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện bảo mật thông tin của Nhân viên do mình phụ trách. Hàng

9. 8  Nghỉ không lý do 1 ngày, phạt 2 ngày lương. 4. 9. Các trường hợp khác: nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp áp dụng theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp lý có liên quan. Điều 5 : Chế độ nghỉ thai sản 5.1. Thời gi an nghỉ đi khám thai - Trong thời gian mang thai, nhân viên nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. - Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì nhân viên nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu tha i dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này tính cả ngày nghỉ lễ , nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 5.2. Nghỉ sinh con - Nhân viên nữ sinh con được nghỉ trong thời gian bốn tháng và hưởng trợ cấp thai sản do Bảo hiểm xã hội chi trả . Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc 4 tháng nêu trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày. - Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại điểm a khoản này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. - Thời gian nghỉ sinh con t heo quy định tại khoản 4.2 Điều 4 tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần . Thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 01 giờ trong thời gian làm việc và được hưởng nguyên lương. Điều 6: Chấp hành thời giờ làm việc 6.1. Nhân viên phải có mặt tại nơi làm việc đúng giờ và chỉ được rời khỏi nơi làm việc khi đã hết giờ làm v iệc theo quy định.

21. 20 CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT, KHIẾU NẠI Điều 20 : Khen thưởng 20.1. Công ty luôn đề cao tinh thần trách nhiệm của tất cả các nhân viên ở các lĩnh vực công tác khác nhau vì sự nghiệp phát triển của công ty . 20.2. Những cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc trong công việc, thực hiện tốt nội quy của công ty, đảm bảo an toàn lao động sẽ được khen thưởng hàng năm do Giám đốc quy định. Trường hợp đột xuất đ em lại hiệu quả cao cho công ty sẽ được khen thưởng kịp thời. Điều 21 : Kỷ luật 21.1. Hành vi vi phạm kỷ luật lao động là hành vi cố tình hay vô ý vi phạm bất kỳ một quy định nào về nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động trong quy chế này và các quy địn h liên quan khác trong khi làm việc tại Công ty hoặc làm những công việc do Công ty giao ở nơi khác; 21.2. Việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động nhằm tăng cường sự công bằng, tính thống nhất trong đối xử với tất cả mọi người trong Công ty và để đảm bảo người lao động luôn luôn tôn trọng việc thực hiện công việc và các chuẩn mực đạo đức; 21.3. Hành vi vi phạm về kỷ luật lao động tại Công ty được chia thành ba mức như sau: a) Mức A:  Vi phạm những quy định về kỷ luật trật tự, vệ sinh lao đ ộng, thời gian làm việc, vắng mặt trong thời gian làm việc, thời gian nghỉ, nơi làm việc, trang phục, tiếp khách, sử dụng máy điện thoại, máy fax, máy vi tính và các thiết bị văn phòng khác;  Không chấp hành mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên mà không có lý do chính đáng;  Làm việc thi ếu hiệu quả, thiếu cố gắng trong công việc, không hoàn thành công việc được giao;  Nghỉ việc không xin phép quá 02 ngày trong một tháng;  Có hành vi thiếu văn hoá đối với đồng nghiệp;  Sử dụng tài sản của Công ty không đ úng mục đ ích (nh ư sử dụng vào mục đích cá nhân...);

24. 23 - Hình thức xử lý kỷ luật “k éo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 06 thán g hoặc cách chức” được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm thuộc mức B quy đ ịnh tại khoản 20 .3 Đ iều 20 Nội quy này . - Hình thức xử lý kỷ luật s a thải áp dụng đ ối với các h ành vi vi phạm thuộc mức C quy đ ịnh tại khoản 20.3 Đ iều 20 Nội quy này; - Nguyên tắc, trình tự và thủ tục xét xử lý kỷ luật đối với người lao động tuân thủ quy định của Bộ Luật Lao động. Những nội dung cơ bản gồm: a) Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng. b) Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động, Công ty phải chứng minh được lỗi của người lao động. c) Người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa cho mình. d) Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. e) Người bị khiển trách sau ba tháng và người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật. f) Người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác sau khi chấp hành được một nửa thời hạn, nếu sửa chữa tiến bộ, thì đượ c Công ty xét giảm thời hạn. Điều 22 : Trách nhiệm vật chất 22.1. Nhân viên có hành vi gây thiệt hại về vật chất và lợi ích của công ty phải có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhân viên gây thiệt hại do nguyên nhân bất khả khá ng thì không phải bồi thường. 22.2. Ban giám đốc có nhiệm vụ xem xét, quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại căn cứ vào lỗi, tính chất hành vi gây thiệt hại, mức độ thiệt hại tài sản thực tế và có xét đến thực trạng hoàn cảnh gia đình của nhân viên đó. 22.3. Nguyên tắc về phương thức bồi thường thiệt hại: - Không phải bồi thường thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng;

23. 22  Có những bất cẩn không đáng có gây thiệt hại hoặc sự cố tai nạn nghiêm trọng cho Công ty;  Khai man hồ sơ lý lịch; khai man tiền sử bệnh tật hoặc những bệnh có thể gây nguy hiểm cho người khác;  Sử dụng con d ấu không được người có thẩm quyền cho phép; c) Mức C:  Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp. Mức thiệt hại nghiêm trọng về tài sả n là mức thiệt hại từ 10.000.000 (M ư ời triệu) đ ồng trở lên;  Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;  Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng. 21.4. Tất cả người lao động của Công ty có quyền và nghĩa vụ phát hiện, nhắc nhở, ngăn chặn và báo cáo ngay cho Ban Lãnh đạo Công ty và người có t rách nhiệm về bất kỳ hành vi vi phạm nào. Nếu cố tình bao che giấu giếm cho những hành vi đó có thể bị coi là đồng phạm. 21.5. Xử lý vi phạm kỷ luật lao động - Người vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây: a) Khiển trách (bằng miệng hoặc bằng v ă n bản); b) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 06 tháng hoặc cách chức; c) Sa thải. - Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao độn g chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Khi một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất; - Hình thức xử lý kỷ luật khiển trách áp dụng đ ối với ng ư ời lao đ ộng có hành vi vi phạm kỷ luật lao đ ộng thuộc mức A quy đ ịnh tại khoản 20 .3 Đ iều 20 Nội quy này.

17. 16 CHƯƠNG IV : BẢO MẬT THÔNG TIN TÀI LIỆU CỦA CÔNG TY Điều 13 : Định nghĩa 13.1. Thông tin thuộc đối tượng bảo mật của Công ty (gọi tắt là Thông tin bảo mật) được hiểu là một, nhiều hoặc tất cả các đối tượng sau đây: Tất cả các bí mật thương mại, bất cứ thông tin kỹ thu ật, kinh tế, tài chính, marketing hay các thông tin khác như số liệu tài chính, thống kê kế toán, thông tin về khách hàng mà các nhà cạnh tranh và các công ty khác muốn có, các hoạt động kinh doanh bí mật, nghiên cứu phát triển, hợp đồng và giấy phép mua b án, kế toán, hệ thống kinh doanh và các file chứa dữ liệu, các file thiết kế. Bất cứ thông tin nào nêu trên liên quan đến hoạt động của công ty, đến việc kiện tụng mà liên quan ảnh h ưở ng đến công ty. Các thông tin bí mật như vậy tồn tại dưới bất kỳ hình th ức nào, kể cả giấy tờ, bản in, thẻ, micro phim, băng từ, đĩa mềm, CD, thông tin trong các file máy tính và những vật dụng mang tin khác. 13.2. Tài liệu mật bao gồm: a) Tài liệu liên quan đến công tác nghiên cứu, triển khai khoa học kỹ thuật; b) Hồ sơ góp vốn liê n doanh, liên kết hoặc góp vốn vào các công ty khác; c) Báo giá, hợp đồng ; d) Chiến lược và kế hoạch phát triển của công ty ; a) Các hợp đồng kinh tế do Công ty ký với các đối tác trong hoạt động kinh doanh, đầu tư, liên doanh liên kết; b) Hồ sơ khách hàng của Công ty; c) Báo cáo quyết toán, tháng, quý, năm (bao gồm các chứng từ đi kèm) ; d) Bảng lương và các chứng từ tương ứng; e) Sách báo, tranh ảnh, tài liệu tham khảo cho bộ phận chuyên môn . Điều 14 : Nghĩa vụ bảo mật thông tin của nhân viên 14.1. Trừ trường hợp theo quy định t ại điều 15 dưới đây, nhân viên không được thảo luận bất kỳ thông tin hoặc tài liệu nào có chứa thông tin bí mật với bất cứ người nào. Quy định này áp dụng cả đối với nhân viên sau khi thôi việc ở công ty vì bất cứ lý do gì, trừ các trường hợp sau: - Công ty đã chấm dứt hoạt động;

5. 4  Vào ngày nghỉ của tuần , lương ngoài giờ được trả bằng 200% lương giờ trong ngày làm việc bình thường;  Vào ngày nghỉ lễ, lương ngoài giờ được trả bằng 300% lương giờ trong ngày làm việc bình thường;  Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường;  Trưởng bộ phận hoặc các vị trí được tính lương th eo doanh thu hoặc được công ty trả trợ cấp ngoài giờ thường xuyên thì không được tính làm thêm giờ. - Người lao động được huy động làm thêm không quá 4h/ngày thường (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ) hoặc 200 giờ/năm. Trách nhiệm liên đới Nhân viên t rong bộ phận do mình phụ trách được yêu cầu làm thêm giờ hoặc đề xuất làm thêm giờ, trưởng các bộ phận phải giám sát các công việc có liên quan: - Thông báo với bộ phận hành chính để đảm bảo yêu cầu có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho thờ i gian làm thêm giờ tại công ty; - Chấm công đầy đủ, đúng chế độ để đảm bảo quyền lợi cho người lao động làm thêm giờ và tránh những tổ n thất có liên quan cho công ty; - Giám sát làm thêm giờ để việc làm thêm thực sự phát huy hiệu quả. Điều 3: Đi làm muộn Đối tượng áp dụng: Toàn thể cá nhân trong công ty (cả nhân viên chính thức và nhân viên thử việc). Hình thức áp dụng: Tùy theo mức độ vi phạm, cá nhân vi phạm sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý sau:  Quá 1 0 phút, mọi nhân viên chưa có mặt tại công ty, sẽ phải b ị phạt tiền đi muộn như sau: - Đi muộn dưới 30 phút, bị phạt tiền 30.000 VNĐ / lần đi muộn. - Đi muộn từ trên 30 phút trở lên bị phạt tiền 50.000 VNĐ/ lần đi muộn. - Đi muộn từ 1 h trở lên phạt ½ ngày lương .

7. 6  Ngày Quốc khánh: nghỉ 01 ngày (ngày 2 tháng 9 dương l ị ch) . - Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày tiếp theo. - Nếu số ngày nghỉ lễ, tết vượt quá số ngày quy định nói trên thì số ngày vượt quá quy định sẽ được khấu trừ vào ngày nghỉ phép. 4.4. Nghỉ việc riêng có hưởng lương Nhân viên vẫn được hưởng lương đầy đủ nếu nghỉ trong các trường hợp sau:  Kết hôn: được nghỉ 3 ngày;  Con kết hôn: được nghỉ 1 ngày;  Bố mẹ ruột chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: được nghỉ 3 ngày;  Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột của N gười lao động mất: được nghỉ 1 ngày;  N gười lao động nam có vợ sinh con: được nghỉ 1 ngày. Trước khi nghỉ, nhân viên có trách nhiệm bàn giao công việc dở dang cho cấp trên trực tiếp hoặc cho người được chỉ định để việc nghỉ không ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc . Đối với những trường hợp khẩn cấp khác có liên quan đến gia đình người lao động hoặc sự kiện bất khả kháng, thời hạn nghỉ sẽ do Giám đốc quyết định . Ngày đầu tiên trở lại làm việc, người xin nghỉ phải nộp đơn xin nghỉ kèm theo giấy tờ chứng minh về sự kiện khẩn cấp và/ hoặc bất khả kháng. 4.5. Nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội - Nhân viên nghỉ ốm hoặc con ốm phải nghỉ được hưởng nguyên lương, tối đa không quá 03 ngày trong một năm. Số ngày nghỉ ốm vượt quá 03 ngày trong một năm phải có giấy chứng nhậ n nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội của bệnh viện cấp. - Nếu không có giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội hoặc nghỉ quá thời gian được hưởng bảo hiểm xã hội thì những ngày nghỉ đó nhân viên không được hưởng lương. Việc phí hay các chi phí thuốc men sẽ do bảo hi ểm y tế thanh toán theo quy định. - Khi nhân viên bị ốm hoặc con bị ốm mẹ nghỉ và không thể đến công ty làm việc, nhân viên hay người nhà phải gọi điện thoại báo cáo với Trưởng bộ phận hoặc báo cho bộ phận Hành chính biết. - Trong trường hợp nhân viên đến công ty làm việc bị ốm , nhân vi ê n cần xin phép trưởng bộ phận trước khi ra về. Trưởng các bộ phận chỉ có quyền cho nhân viên trực

4. 3 CHƯƠNG I : THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Điều 1: Thời giờ làm việc 1.1. Trừ trường hợp có thỏa thuận riêng ghi trong hợp đồng lao động giữa Công ty và từng nhân viên, mọi n hân viên còn lại làm việc theo giờ hành chính hoặc theo chế độ 01 ca, phải đảm bảo làm việc đủ 8 ti ếng trong một ngày và 44 giờ trong một tuần. 1.2. Giờ làm việc hàng ngày như sau:  Sáng: Từ 8h00 - 12h00;  Chiều: Từ 13h - 17h;  Thời gian nghỉ trưa (kể cả ăn trưa) là 1h; Công ty có quyền thay đổi thời gian làm việc tùy theo điều kiện hoạt động và sẽ thông báo trước 07 ngày cho mọi nhân viên biết thời điểm bắt đầu thay đổi thời gian làm việc. Điều 2: Làm thêm giờ Đối tượng áp dụng : Toàn thể cá nhân trong công ty (cả nhân viên chính thức và nhân viên thử việc). Quyền lợi của người sử dụng lao động : Để đ áp ứ ng yêu cầu về tiến độ công việc, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu nhân viên làm thêm giờ. Nhân viên có trách nhiệm thực hiện yêu cầu đó, trừ trường hợp có lý do chính đáng . Quyền lợi của người lao động - Người lao động có quyền từ chối yêu cầu làm thêm giờ khi có lý do chính đáng. - Yêu cầu cấp trên quản lý trực tiếp cho phép làm thêm giờ để hoàn thành hoàn thành công việc, giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn, xử lý kịp thời các công việc do tính chất, yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật không thể tự bỏ dở. Giờ làm thêm được ghi nhận và được trả lương theo chế đúng chế độ được quy định tại điều này. - Người lao động được trả lương cho việc làm thêm giờ. Chế độ chi trả được quy định như sau:  Vào ngày thường, lương ngoài giờ được trả bằng 150% lương gi ờ trong ngày làm việc bình thường;

8. 7 thuộc nghỉ trong ngày làm việc hôm đó. Nếu nhân viên nghỉ tiếp một số ngày làm việc tiếp theo, phải báo cáo với Ban lãnh đạo c ông ty. 4.6. Nghỉ việc riêng không hưởng lương - Nhân viên có thể được Công ty cho phép nghỉ không hưởng lương trong một khoảng thời gian không quá 10 ngày làm việc trong một năm và mỗi lần nghỉ không hưởng lương không quá 05 ngày làm việc trong một tháng . - Người lao động nghỉ việc riêng liên tục quá 10 ngày trong một tháng thì những ngày nghỉ đó không được hưởng lương (trừ trường hợp quy định tại khoản 4. 5 nêu trên). Nghỉ quá 20 ngày trong một tháng coi như nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động . 4.7. Thủ tục xin nghỉ phép được quy định như sau: Đối tượng áp dụng : Toàn thể nhân viên trong công ty có nhu cầu xin nghỉ làm từ 01 ngày trở lên. Quyền lợi của người sử dụng lao động: Ban giám đốc có quyền từ chối yêu cầu xin nghỉ việc của nhân viên nế u xét thấy yêu cầu của công việc không cho phép sự vắng mặt của nhân viên, và lý do xin nghỉ của nhân viên không mang tính cấp bách. Quyền lợi của người lao động: Người lao động có nhu cầu về thời gian để giải quyết công việc gia đình, các công việc khác có liên quan, nằ m ngoài phạm vi được quy định tạ i khoản 4.1. đến 4.5. điều này. Thủ tục xin phép nghỉ:  Nghỉ ốm đột xuất trong giờ làm: xin phép trưởng nhóm, bộ phận trước khi nghỉ.  Nghỉ có lý do từ 01 – 03 ngày: phải báo trước cho Ban lãnh đạo công ty bằn g văn bản (theo mẫu có sẵn) trước ngày dự kiến nghỉ ít nhất 01 ngày.  Nghỉ có lý do từ 03 ngày trở lên: phải báo trước cho Ban lãnh đạo công ty bằng văn bản (theo form mẫu có sẵn) trước ngày dự kiến nghỉ ít nhất 0 7 ngày. Thủ tục đi làm lại: nhân viên sau k hi được ban lãnh đạo công ty cho nghỉ việc từ 03 ngày trở lên, khi đi làm lại phải có ý kiến xác nhận của ban lãnh đạo công ty. 4.8. Các quy định về xử phạt Hình thức xử phạt : Nhân viên nghỉ việc riêng không có lý do, không xin phép :  Nghỉ không lý do ½ ng ày, phạt 100.000 VNĐ ;

22. 21  Những vi phạm gây thiệt hại về tài chính cho công ty d ư ới 1.000.000 (một triệu đồng) ;  Vi phạm nội quy về an toàn lao động gây thiệt hại về tài sản cho công ty với mức thiệt hại tài sản d ư ới 1.0 00.000 ( Một triệu đ ồng ) ;  Tổ chức, tham gia đánh bạ c, cá độ dưới bất kỳ hình thức nào trong phạm vi Công ty;  Mang tài sản của Công ty ra ngoài khi không được người có trách nhiệm của Công ty cho phép. b) Mức B:  Người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khi ển trách ;  Những vi phạm gây thiệt h ại về tài chính cho công ty từ 01 triệu đ ồng đ ến d ư ới 10 triệu đ ồng;  Vi phạm nội quy về an toàn lao động gây thiệt hại về tài sản cho công ty với mức thiệt hại tài sản từ một triệu đ ồng đ ến d ư ới m ư ời triệu đ ồng;  Có hành vi thiếu trung thực, thiên vị nhằm thu lợi cá nhân;  Dính líu vào các hợp đồng, việc làm trái phép nhằm thu lợi cá nhân;  Gian dối, bao che, làm ngơ trước những sai sót khi thẩm định, nghiệm thu sản phẩm của Công ty;  Có các hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của Công ty, của khách hàng và đối tác của Công ty;  Sử dụng chất kích thích bị pháp luật cấm trong phạm vi Công ty;  Các hành vi vi phạm quy định về bảo mật kinh doanh của Công ty;  Cố tình gây thiệt hại về tài sản hoặc lợi ích của Công ty, đ ến danh dự, uy tín, nhân phẩm của cấp trên và đồng nghiệp, đối tác, khách hàng;  Trộm cắp tài sản của Công ty hoặc người khác;  Mang vũ khí vào khu vực Công ty không được người có trách nhiệm của Công ty cho phép;  Sử dụng tiền của Công ty vào bất kỳ mục đích gì khi không được người có thẩm quyền cho phép;

6. 5  Nhân viên đi làm muộn, bộ phận có nhân viên đi mu ộn thường xuyên sẽ bị nhắc nhở trước bộ phận hoặc toàn công ty, bị trừ điểm thi đua, cắt thưởng theo các quy định cụ thể trong quy chế khen thưởng.  Ngoài ra, nhân viên đi muộn gây ảnh hưởng đến công việc tại công ty sẽ phải chịu toàn bộ các chi phí và tổn thất phát sinh do mình gây ra.  Số tiền phạt vi phạm sẽ được khấu trừ trực tiếp vào lương của nhân viên . Điều 4 : Thời giờ nghỉ ngơi 4.1. Ngày nghỉ hàng tuần: Nhân viên được nghỉ 1,5 ngày vào chiều thứ bảy và cả ngày chủ nhật. 4.2. Nghỉ phép hàng năm: Trừ tr ường hợp pháp luật lao động có quy định khác, chế độ nghỉ hàng năm đối với nhân viên được quy định như sau: - Đối với nhân viên đã ký hợp đồng lao động chính thức, mỗi năm được nghỉ phép 12 ngày hưởng nguyên lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động . Nhân viên làm việc chưa đến 12 tháng được nghỉ phép năm với số ngày bằng số tháng đã làm tại Công ty. Tuy nhiên, đối với những trư ờng hợp làm việc liên tục dưới 06 tháng thì chưa được hưởng ngày phép năm cho đến khi thời gian làm việc thực tế từ 06 tháng trở lê n. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Công ty, cứ 05 năm công tác liên tục được tính thêm 01 ngày phép; - Căn cứ vào công việc Ban giám đốc có quyền quy định lịch nghỉ phép hàng năm cho Nhân viên. Nhân viên phải hoàn thành công việc được giao trước khi nghỉ phép.(Trừ trường hợp đặc biệt đượ c sự cho phép của Ban giám đốc). Nhân viên nghỉ phép phải làm đơn gửi Ban giám đốc công ty và chỉ được nghỉ khi Ban giám đốc công ty đã đồng ý. 4.3. Nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động trong những ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật lao độn g , cụ thể như sau:  Tết Dương lịch: nghỉ 01 ngày (ngày 1 tháng 1 dương l ị ch) ;  Tết Âm lịch: nghỉ 04 ngày (m ộ t ngày cu ố i năm và ba ngày đ ầ u năm âm l ị ch) ;  Ngày gi ỗ t ổ Hùng V ươ ng: ngh ỉ 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm l ị ch);  Ngày Chiến thắng: nghỉ 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương l ị ch) ;  Ngày Quốc tế Lao động: nghỉ 01 ngày (ngày 1 tháng 5 dương l ị ch) ;

2. 1 Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu Ngày sửa đổi Vị trí Nội dung sửa đổi Lần sửa Ghi chú 01/01/2010 0 Phiên bản đầu tiên 0 03/03/2010 1 Bổ sung quy định mới 1 01/11/2013 3 Bổ sung quy định mới 2 10/03/2014 4 Bổ sung quy định về khen thưởng – kỷ luật 3 Người biên soạn Người duyệt Giám đốc Họ và tên Lê Thanh Thủy Nguyễn Thanh Tuấn Nguyễn Thanh Tuấn Chữ ký

Views

  • 613 Total Views
  • 484 Website Views
  • 129 Embeded Views

Hành động

  • 0 Social Shares
  • 0 Likes
  • 0 Dislikes
  • 0 Comments

Share count

  • 0 Facebook
  • 0 Twitter
  • 0 LinkedIn
  • 0 Google+

Embeds 2

  • 73 saokim.net
  • 7 207.148.79.219:8069